Top posters
Admin
 
gianggiangonline
 

Most active topic starters
Admin
 
gianggiangonline
 

Top posting users this week

Top posting users this month

Latest topics
» hoc anh van ne pakon
Tue Aug 13, 2013 7:46 am by Admin

» anh van giao tiep
Sat Aug 03, 2013 3:11 am by Admin

» hoc tieng anh hay ne
Wed Jul 31, 2013 4:24 am by Admin

» dia chỉ hoc hay nhat
Thu Feb 09, 2012 12:32 am by Admin

» TOEIC - TARGET - UNIT 1 - PART 1: Picture Description
Wed Feb 08, 2012 7:12 pm by Admin

» Luyện thi TOEIC 550 cấp tốc - Hoc360
Wed Feb 08, 2012 7:02 pm by Admin

» Phát âm tiếng Anh cơ bản - Hoc360
Wed Feb 08, 2012 7:00 pm by Admin

» PHÁT ÂM CHUẨN
Wed Feb 08, 2012 6:58 pm by Admin

» TIENG ANH MIEN PHI
Tue Jan 31, 2012 10:10 am by Admin


Unit 01. Từ loại

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Unit 01. Từ loại

Bài gửi  Admin on Tue Nov 09, 2010 10:27 pm

Có 8 từ loại trong tiếng Anh:


1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.


Ex: teacher, desk, sweetness, city




2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.


Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.


3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.


Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.


4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.


Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.


5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.


Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.


6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.


Ex: It went by air mail. The desk was near the window.


7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.


Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.


8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.


Ex: Hello! Oh! Ah!


Có một điều quan trọng mà người học tiếng Anh cần biết là cách xếp loại trên đây căn cứ vào chức năng ngữ pháp mà một từ đảm nhiệm trong câu. Vì thế, có rất nhiều từ đảm nhiệm nhiều loại chức năng khác nhau và do đó, có thể được xếp vào nhiều từ loại khác nhau.


Xét các câu dưới đây:


(1) He came by a very fast train.


Anh ta đến bằng một chuyến xe lửa cực nhanh.


(2) Bill ran very fast.


Bill chạy rất nhanh.


(3) They are going to fast for three days; during that time they won’t eat anything.


Họ sắp nhịn ăn trong ba ngày; trong thời gian ấy họ sẽ không ăn gì cả.


(4) At the end of his three-day fast he will have a very light meal.


Vào cuối đợt ăn chay dài ba ngày của anh ta, anh ta sẽ dùng một bữa ăn thật nhẹ.


Trong câu (1) fast là một tính từ (adjective).


Trong câu (2) fast là một trạng từ (adverb).


Trong câu (3) fast là một động từ (verb).


Trong câu (4) fast là một danh từ (noun).

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1725
Join date : 27/10/2010

Xem lý lịch thành viên http://khuongtruonghop.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết