Top posters
Admin
 
gianggiangonline
 

Most active topic starters
Admin
 
gianggiangonline
 

Top posting users this week

Top posting users this month

Latest topics
» hoc anh van ne pakon
Tue Aug 13, 2013 7:46 am by Admin

» anh van giao tiep
Sat Aug 03, 2013 3:11 am by Admin

» hoc tieng anh hay ne
Wed Jul 31, 2013 4:24 am by Admin

» dia chỉ hoc hay nhat
Thu Feb 09, 2012 12:32 am by Admin

» TOEIC - TARGET - UNIT 1 - PART 1: Picture Description
Wed Feb 08, 2012 7:12 pm by Admin

» Luyện thi TOEIC 550 cấp tốc - Hoc360
Wed Feb 08, 2012 7:02 pm by Admin

» Phát âm tiếng Anh cơ bản - Hoc360
Wed Feb 08, 2012 7:00 pm by Admin

» PHÁT ÂM CHUẨN
Wed Feb 08, 2012 6:58 pm by Admin

» TIENG ANH MIEN PHI
Tue Jan 31, 2012 10:10 am by Admin


Unit 07. Numbers (Số)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Unit 07. Numbers (Số)

Bài gửi  Admin on Tue Nov 09, 2010 10:32 pm

Có hai loại số trong tiếng Anh: số đếm (cardinal numbers) và số thứ tự (ordinal numbers).

I. Số đếm (Cardinal Numbers)

Số đếm (Cardinal Numbers) la số dùng để đếm người, vật, hay sự việc. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh:


1 : one 16 : sixteen


2 : two 17 : seventeen


3 : three 18 : eighteen


4 : four 19 : nineteen


5 : five 20 : twenty


6 : six 30 : thirty


7 : seven 40 : forty


8 : eight 50 : fifty


9 : nine 60 : sixty


10 : ten 70 : seventy


11 : eleven 80 : eighty


12 : twelve 90 : ninety


13 : thirteen trăm : hundred


14 : fourteen ngàn : thousand


15 : fifteeen triệu : million


Từ 30 số căn bản này người ta hình thành các số đếm theo nguyên tắc sau:


Giữa số hàng chục và số hàng đơn vị có gạch nối khi viết.


Ví dụ: (38) thirty-eight; (76) seventy-six


Sau hundred có and.


Ví dụ: (254) two hundred and fifty four; (401) four hundred and one.


Các từ hundred, thousand, million không có số nhiều


Ví dụ: (3,214) three thousand, two hundred and fourteen.


A thường dùng với hundred, thousand và million hơn là one.


Ví dụ: (105) a hundred and six.


Không dùng mạo từ (article) khi đã dùng số đếm trước một danh từ.


Ví dụ: The cars - Twenty cars


II. Số thứ tự (Ordinal Numbers)


Số thứ tự (Ordinal Numbers) là số để chỉ thứ tự của một người, một vật hay một sự việc trong một chuỗi những người, vật hay sự việc. Số thứ tự hình thành dựa trên căn bản là số đếm với một số nguyên tắc:


first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba) tương ứng với các số đếm 1, 2, 3.


Các số đếm tận cùng bằng TY đổi thành TIETH


Ví dụ: twenty - twentieth


FIVE đổi thành FIFTH; TWEVE đổi thành TWELFTH


Từ 21 trở đi chỉ có số đơn vị thay đổi.


Ví dụ: forty-six - forty-sixth; eighty-one - eighty-first


Các số còn lại thêm TH vào số đếm.


Ví dụ: ten - tenth ; nine - ninth


III. Dozen, hundred, thousand, million


Dozen (chục),


hundred (trăm),


thousand (ngàn), million (triệu)


không có số nhiều dù trước đó có số đếm ở số nhiều.


Ví dụ: Fifty thousand people…, Several dozen flowers… .


Khi Dozen, hundred, thousand, million ở số nhiều theo sau phải có OF và một danh từ.


Khi ấy nó có nghĩa là hằng chục, hằng trăm, hằng ngàn, hằng triệu.


Ví dụ: Hundreds of people; millions and millions of ants.


Billion có nghĩa là “tỉ” (một ngàn triệu) trong tiếng Mỹ (American English). Trong tiếng Anh (British English) billion có nghĩa là “một triệu triệu”.


IV. Từ loại của số


Số (numbers) giữ nhiều chức năng ngữ pháp trong câu:


Một số (number) có thể bổ nghĩa cho danh từ như một tính từ (adjective) và đứng trước danh từ nó bổ nghĩa.


The zoo contains five elephants and four tigers.


(Sở thú gồm có năm con voi và bốn con hổ)


I’ve got five elder sisters.


(Tôi có năm người chị)


Một số (number) có thể là một đại từ (pronoun).


How many people were competing in the race?


(Có bao nhiêu người tranh tài trong cuộc đua?)


About two hundred and fifty. Five of them finished the race, though.


(Khoảng hai trăm năm chục người. Dù vậy, năm người trong số học về đến đích).


Một số (number) cũng có thể là một danh từ (noun).


Seven is a lucky number. (Bảy là con số may mắn)


He’s in his late fifties.


V. Phân số (Fractions)


1. Thông thường:


Tử số (numerator) được viết bằng số đếm; mẫu số (denominator) được viết bằng số thứ tự.


Ví dụ: 1/10 one-tenth ; 1/5 one-fifth


Nếu tử số là số nhiều mẫu số cũng phải có hình thức số nhiều.


Ví dụ: 5/8 five-eighths ; 2/7 two-sevenths


Nếu phân số có một số nguyên trước nó ta thêm and trước khi viết phân số


Ví dụ: 3 8/5 three and five-eighths


2. Một số phân số đặc biệt


1/2 a half


1/4 a quarter, a fourth


3/4 three quarters


3. Một số cách dùng đặc biệt


This cake is only half as big as that one.


(Cái bánh này chỉ lớn bằng nửa cái kia)


My house is three-quarters the height of the tree.


(Nhà tôi chỉ cao bằng 3/4 cái cây)


The glass is a third full of water.


(Cái ly đầy 1/3 nước)


I couldn’t finish the race. I ran only two-thirds of the distance.


(Tôi không thể chạy đến cùng cuộc đua. Tôi chỉ chạy nổi 2/3 đoạn đường).


VI. Cách đọc một vài loại số


Số không (0) có các cách đọc sau:


Đọc là zero /’ziərou/ trong toán học, trong nhiệt độ.


Đọc là nought /nò:t/ trong toán học tại Anh.


Đọc là O /ò/ trong những số dài.


Số điện thoại được đọc từng số một.


Ví dụ: 954-730-8299 nine five four, seven three O, eight two double nine.


Số năm được đọc từ hai số.


1825 eighteen twenty-five; 1975 nineteen seventy-five


2001 two thousand and one; 1700 seventeen hundred

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1725
Join date : 27/10/2010

Xem lý lịch thành viên http://khuongtruonghop.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết