Top posters
Admin
 
gianggiangonline
 

Most active topic starters
Admin
 
gianggiangonline
 

Top posting users this week

Top posting users this month

Latest topics
» hoc anh van ne pakon
Tue Aug 13, 2013 7:46 am by Admin

» anh van giao tiep
Sat Aug 03, 2013 3:11 am by Admin

» hoc tieng anh hay ne
Wed Jul 31, 2013 4:24 am by Admin

» dia chỉ hoc hay nhat
Thu Feb 09, 2012 12:32 am by Admin

» TOEIC - TARGET - UNIT 1 - PART 1: Picture Description
Wed Feb 08, 2012 7:12 pm by Admin

» Luyện thi TOEIC 550 cấp tốc - Hoc360
Wed Feb 08, 2012 7:02 pm by Admin

» Phát âm tiếng Anh cơ bản - Hoc360
Wed Feb 08, 2012 7:00 pm by Admin

» PHÁT ÂM CHUẨN
Wed Feb 08, 2012 6:58 pm by Admin

» TIENG ANH MIEN PHI
Tue Jan 31, 2012 10:10 am by Admin


Unit 10. Possessive pronouns (Đại từ sở hữu)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Unit 10. Possessive pronouns (Đại từ sở hữu)

Bài gửi  Admin on Tue Nov 09, 2010 10:34 pm

Xét ví dụ này:


a friend of John’s: một người bạn của John.


Chúng ta đã biết cách dùng này trong bài Sở hữu cách.


Giả sử bạn muốn nói một người bạn của tôi, bạn không thể viết a friend of my, mà phải dùng một đại từ sở hữu (possessive pronoun).


Tính từ sở hữu (possessive adjectives) phải dùng với một danh từ. Ngược lại đại từ sở hữu (possessive pronouns) có thể dùng một mình. Sau đây là bảng so sánh về ngôi, số của hai loại này:


Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu


This is my book. This book is mine.


This is your book. This book is yours.


This is his book. This book is his.


This is her book. This book is hers.


This is our book. This book is ours.


This is their book. This book is theirs.


Tính theo nguồn gốc ta có đại từ sở hữu ITS tương ứng với tính từ sở hữu ITS. Tuy nhiên đã nhiều năm người ta không thấy loại đại từ này được sử dụng trong thực tế.


Vì thế nhiều tác giả đã loại trừ ITS ra khỏi danh sách các đại từ sở hữu.


Đại từ sở hữu (possessive pronouns) được dùng trong những trường hợp sau:


1. Dùng thay cho một Tính từ sở hữu (possessive adjectives) và một danh từ đã nói phía trước. Ví dụ:


I gave it to my friends and to yours. (= your friends)


Her shirt is white, and mine is blue. (= my shirt)


Áo cô ta màu trắng còn của tôi màu xanh


2. Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive). Ví dụ:


He is a friend of mine. (Anh ta là một người bạn của tôi)


It was no fault of yours that we mistook the way.


Chúng tôi lầm đường đâu có phải là lỗi của anh


3. Dùng ở cuối các lá thư như một qui ước. Trường hợp này người ta chỉ dùng ngôi thứ hai. Ví dụ:


Yours sincerely,


Yours faithfully,

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1725
Join date : 27/10/2010

Xem lý lịch thành viên http://khuongtruonghop.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết