Top posters
Admin
 
gianggiangonline
 

Most active topic starters
Admin
 
gianggiangonline
 

Top posting users this week

Top posting users this month

Latest topics
» hoc anh van ne pakon
Tue Aug 13, 2013 7:46 am by Admin

» anh van giao tiep
Sat Aug 03, 2013 3:11 am by Admin

» hoc tieng anh hay ne
Wed Jul 31, 2013 4:24 am by Admin

» dia chỉ hoc hay nhat
Thu Feb 09, 2012 12:32 am by Admin

» TOEIC - TARGET - UNIT 1 - PART 1: Picture Description
Wed Feb 08, 2012 7:12 pm by Admin

» Luyện thi TOEIC 550 cấp tốc - Hoc360
Wed Feb 08, 2012 7:02 pm by Admin

» Phát âm tiếng Anh cơ bản - Hoc360
Wed Feb 08, 2012 7:00 pm by Admin

» PHÁT ÂM CHUẨN
Wed Feb 08, 2012 6:58 pm by Admin

» TIENG ANH MIEN PHI
Tue Jan 31, 2012 10:10 am by Admin


Unit 20. Date and time (Ngày tháng và thời gian)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Unit 20. Date and time (Ngày tháng và thời gian)

Bài gửi  Admin on Tue Nov 09, 2010 10:40 pm

Date


Date là ngày tháng, nhật kỳ.



Các thứ trong tuần tiếng Anh được viết:


Monday :Thứ Hai


Tuesday :Thứ Ba


Wednesday :Thứ Tư


Thursday :Thứ Năm


Friday :Thứ Sáu


Saturday :Thứ Bảy


Sunday :Chủ Nhật


Người ta thường viết tắt bằng cách viết ba chữ đầu tiên của các từ này.


Ví dụ: Mon. = Monday, Tue. = Tuesday,…


Các tháng bao gồm:


January :Tháng Giêng


February :Tháng Hai


March :Tháng Ba


April :Tháng Tư


May :Tháng Năm


June :Tháng Sáu


July :Tháng Bảy


August :Tháng Tám


September :Tháng Chín


October :Tháng Mười


November :Tháng Mười Một


December :Tháng Mười Hai


Để viết ngày người Anh viết theo dạng:


Thứ + , + Tháng + Ngày (Số thứ tự) + , + Năm


Ví dụ:


Monday, November 21st, 1992


(Thứ Hai ngày 21 tháng Mười Một năm 1992)


Để đọc số ghi năm không đọc theo cách đọc số bình thường mà bốn chữ số được chia đôi để đọc. Ví dụ:


1992 = 19 và 92 = nineteen ninety two


1880 = 18 và 80 = eighteen eighty


Các từ sau được dùng để nói về ngày tháng:


day :ngày


week :tuần


month :tháng


day of week :ngày trong tuần, thứ


year :năm


yesterday :hôm qua


today :hôm nay


tomorrow :ngày mai


Để hỏi về ngày tháng ta dùng câu hỏi:


What’s date today?


(Hôm nay ngày mấy?)


Khi nói về ngày ta dùng kèm với các giới từ, khi dùng các giới từ này để ý cách sử dụng khác nhau.


Ví dụ nói vào ngày thứ hai, vào tháng giêng hay vào năm 1992,.. ta nói on Monday, in January, in 1992,…


Khi nói về ngày trong tuần ta dùng giới từ on


Khi nói về tháng, năm ta dùng giới từ in.


Time


Time là thời gian.


Để hỏi về thời gian ta dùng câu hỏi:


What time is it?


(Mấy giờ rồi?)


hay hiện nay người ta cũng thường dùng câu hỏi này:


What’s the time?


(Mấy giờ rồi?)


Để nói về thời gian ta dùng các cách nói sau:


Người ta dùng it để nói đến giờ giấc.


Nếu chỉ nói đến giờ không có phút ta dùng o’clock hoặc có thể chỉ cần viết số.


Ví dụ:


It’s five o’clock (5 giờ rồi)


He ussually gets up at five


(Anh ấy thường dậy lúc năm giờ)


Nếu nói đến giờ lẫn phút ta dùng:


past nếu muốn nói phút hơn


to nếu muốn nói kém


Ví dụ:


It’s five past two now.


(Bây giờ là hai giờ năm phút)


It’s five to two now


(Bây giờ là hai giờ kém năm).


Các từ sau được dùng để nói về thời gian


hour :giờ


minute :phút


second :giây


Vocabulary


the day before yesterday :ngày hôm kia


the day after tomorrow :ngày mốt


Người ta thường dùng it để nói đến ngày tháng, giờ giấc và thời tiết.


Ví dụ:


It’s lovely today. (không phải Today is lovely)


(Hôm nay trời đẹp)


It’s December now


(Bây giờ là tháng Mười Hai)

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1725
Join date : 27/10/2010

Xem lý lịch thành viên http://khuongtruonghop.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết